MySQLDumper: Công cụ tự động Backup MySQL dựa trên PHP và Perl

Chào mừng các bạn đến với bài hướng dẫn Office tiếp theo trong GOGOhalloween.  

MySQL là một trong những cơ sở dữ liệu phổ biến nhất trên thế giới. Cơ sở dữ liệu này có thể được cài đặt trên nền tảng Microsoft Windows hoặc Linux. Tại sao cơ sở dữ liệu này lại phổ biến? Vì nó có các tính năng mạnh mẽ và miễn phí. Là một quản trị viên cơ sở dữ liệu, Backup – sao lưu cơ sở dữ liệu thực sự rất quan trọng để bảo vệ hệ thống. Nó sẽ giảm thiểu rủi ro nếu có điều gì đó xảy ra với cơ sở dữ liệu.

Vì MySQL là một cơ sở dữ liệu phổ biến, nên có rất nhiều phần mềm mà chúng ta có thể sử dụng để Backup Mysql tự động. Từ phần mềm console đến phần mềm dựa trên web. Nhưng trong bài viết này, mính sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng MySQLDumper để backup/restore  MySQL tự động.


MySQLDumper là gì?

MySQLDumper là một công cụ dựa trên web mã nguồn mở dùng để sao lưu cơ sở dữ liệu MySQL. Nó được xây dựng từ PHP và Perl và có thể dễ dàng kết xuất và khôi phục dữ liệu MySQL. Nó đặc biệt thích hợp cho việc chia sẻ host, nơi chúng ta không có quyền truy cập vào Linux shell.

Các tính năng của MySQLDumper

Có rất nhiều tính năng của MySQLDumper, nhưng đây là một số tính năng có thể bạn cần quan tâm.

  • Dễ dàng cài đặt; chỉ cần đảm bảo rằng bạn có một máy chủ web đang hoạt động và trỏ trình duyệt của bạn đến tệp cài đặt MySQLDumper.
  • Tất cả các tham số được hiển thị trước khi bắt đầu sao lưu; vì vậy bạn chắc chắn những gì bạn đang làm.
  • Cơ sở dữ liệu-Tổng quan; Cho phép xem các quy trình đang chạy.
  • SQL-Browser: Truy cập vào MySQL-Tables của bạn, xóa bảng, chỉnh sửa hoặc chèn dữ liệu.
  • Hai cách sao lưu, sử dụng PHP hoặc Perl.
  • Hoàn thành các tệp nhật ký.
  • Tự động xóa tệp của các bản sao lưu cũ của bạn.
  • Tạo thư mục bảo vệ.

Cài đặt MySQLDumper trong Linux

Cài đặt MySQLDumper rất dễ. Đầu tiên chúng ta cần tải xuống MySQLDumper tại đây.

Tại thời điểm viết bài này, phiên bản mới nhất là 1.24. Vì vậy, hãy tải xuống phiên bản mới nhất trong thư mục máy chủ web đang hoạt động của bạn (tức là /var/www hoặc /var/www/html). Sau khi tải về, bạn có thể giải nén MySQLDumper1.24.4.zip bằng lệnh sau.


unzip MySQLDumper1.24.4.zip

Sau đó, bạn sẽ tìm thấy thư mục ‘msd1.24.4‘. Thư mục này chứa tất cả các tệp MySQLDumper. Bước tiếp theo, bạn chỉ cần trỏ trình duyệt của mình đến tệp cài đặt MySQLDumper là ‘msd1.24.4 / install.php’.


1. Chọn ngôn ngữ cài đặt.


2. Điền một số thông tin đăng nhập như tên máy chủ, user và password MySQL.

3. Bạn có thể kiểm tra kết nối với cơ sở dữ liệu bằng cách nhấp vào nút Connect to MySQL. Nếu nó thành công, thì chúng ta sẽ thấy một thông báo cho biết “Database connection was established”.


4. Khi bạn nhận được thông báo, hãy nhấp vào nút ‘Save‘ và tiếp tục cài đặt. Bạn sẽ được đưa vào màn hình chính.

Cách sử dụng MySQLDumper

Chức năng chính của MySQLDumper là sao lưu cơ sở dữ liệu MySQL của bạn. Với ứng dụng này, việc sao lưu (và khôi phục) cơ sở dữ liệu MySQL rất dễ dàng.

Quy trình Backup – Sao lưu MySQL bằng PHP

Menu chức năng nằm trên bảng điều hướng bên trái. Đầu tiên, chúng ta cần chọn cơ sở dữ liệu mà chúng ta muốn sao lưu. Bạn có thể thấy các tùy chọn trên menu bên trái.

Trong ảnh chụp màn hình ở trên, mình chọn sao lưu cơ sở dữ liệu có tên ‘employees‘.

Sau đó, chọn menu ‘Backup‘ ở bên trái. Sau đó chọn ‘Backup PHP‘. Chúng ta sẽ có một màn hình như thế này.

Sau đó nhấp vào ‘Start New Backup‘. Tiến độ của quá trình sao lưu sẽ hiển thị cho bạn.

Sau khi quá trình sao lưu hoàn tất, chúng ta sẽ thấy thông báo.


Quy trình sao lưu sử dụng Perl

Một phương pháp sao lưu khác được MySQLDumper hỗ trợ là ‘Backup Perl’. Với cách này, chúng ta sẽ sử dụng Perl làm công cụ dự phòng.

Lưu ý: máy chủ web của bạn phải hỗ trợ tập lệnh ‘Perl/CGI‘ trước khi dùng cách này. Nếu không, bạn sẽ gặp lỗi thế này khi nhấp vào nút Test Perl.

Tương tự với phương pháp sao lưu PHP, chúng ta cần chọn cơ sở dữ liệu mà chúng ta muốn sao lưu. Sau đó chọn menu Backup từ bảng điều hướng bên trái. Sau đó nhấp vào nút Backup Perl.

MySQLDumper sẽ hiển thị cho bạn một số tham số đang hoạt động ở dưới cùng. Sau đó, chúng ta có thể nhấp vào nút ‘Run the Perl Cron‘. Sử dụng cách này, chúng ta sẽ không thấy bất kỳ thanh tiến trình nào xuất hiện. Thời gian của quá trình sao lưu này sẽ phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu. Nếu không có lỗi, thì chúng ta sẽ thấy một thông báo như thế này.

Quy trình Restore – Khôi phục

Khôi phục bản sao lưu cũng rất dễ bằng MySQLDumper. Bạn có thể nhấp vào menu ‘Restore‘ từ bảng điều hướng ở bên trái. Tất cả các bản sao lưu đều có sẵn ở phần dưới cùng của trang khôi phục.

Bạn có thể chọn 1 bản sao lưu từ đó. Phía trên là bản sao lưu được chọn đã sẵn sàng để khôi phục. Nếu bạn muốn thực hiện khôi phục hoàn toàn, hãy nhấp vào nút ‘Restore’ ở trên. Còn nếu bạn chỉ muốn khôi phục một số bảng, hãy nhấp vào “Choose tables“.

Sau khi hoàn tất, hãy nhấp vào ‘Restore‘. Chỉ cần đợi trong giây lát để hoàn thành tiến độ khôi phục.

Tạo Directory Protection

Theo mặc định, trang chủ của MySQLDumper có thể được truy cập bởi bất kỳ ai biết URL của nó. Sử dụng Directory Protection, chúng ta có thể tạo một lớp bảo vệ bằng mật khẩu. Directory Protection này sử dụng chức năng ‘.htaccess‘ trên máy chủ web Apache.


Để tạo nó, chỉ cần nhấp vào nút Create directory protection trên màn hình chính.

Sau đó, bạn sẽ yêu cầu cung cấp một số thông tin xác thực.

Khi bạn hoàn thành việc đó, hãy nhấp vào nút Create directory protection. Sau đó, bạn cần xác nhận lại.

Nếu không có lỗi, thông báo thành công sẽ được hiển thị.

Lần tới khi bạn truy cập trang, MySQLDumper sẽ hỏi bạn mật khẩu trước.

Quản lý các dữ liệu đã Backup

Menu này được sử dụng để duy trì tất cả các bản sao lưu và khôi phục có sẵn.

Dưới đây là một số hoạt động có thể được thực hiện trong trang này.

  • Xóa bản sao lưu; sử dụng các nút Delete ở trên cùng.
  • Tải xuống bản sao lưu; bấm vào tên sao lưu.
  • Chọn bản sao lưu; bấm vào tên Database trong All Backups.
  • Tải lên bản sao lưu lớn để khôi phục.
  • Chuyển đổi cơ sở dữ liệu sang định dạng MySQLDumper (MSD).

Lưu ý: Khi chúng ta chuyển đổi cơ sở dữ liệu mà không sử dụng bất kỳ kỹ thuật nén nào, chúng ta sẽ thấy MySQLDumper tạo cơ sở dữ liệu với tên ‘part_1.sql’. Kích thước nhỏ hơn bản gốc.

SQL-Browser

Nếu bạn muốn chạy lệnh SQL cụ thể, bạn có thể thực hiện nó trong trang SQL-Browser này. Nhưng tốt nhất là bạn nên biết những gì bạn đang làm.

Cấu hình

Tất cả chức năng trên có thể được cấu hình từ menu Configuration. Đây là một số phần mà chúng ta có thể cấu hình.

General

Interface

 

Autodelete



Email

FTP

Cronscript

Quản lý nhật ký

MySQLDumper cũng cung cấp các bản ghi cơ bản cho bạn. Vì vậy, bạn có thể biết khi nào hoạt động sao lưu-khôi phục xảy ra. Để truy cập trang nhật ký, chỉ cần nhấp vào menu ‘Log’ từ bảng điều hướng bên trái.

Có 3 loại log: PHP-Log, Perl-Log và Perl-Complete Log.

Kết luận

MySQLDumper có thể không phải là công cụ sao lưu tốt nhất cho MySQL. Nhưng với sự dễ sử dụng của ứng dụng này, thì mọi người đều có thể bắt đầu sử dụng ứng dụng này. Tuy nhiên, mình thấy rằng MySQLDumper không được trang bị các tài liệu offline. Nhưng nó vẫn là một công cụ tuyệt vời để sao lưu cơ sở dữ liệu MySQL.

Ngoài ra, bạn cũng có thể backup và restore MySQL bằng lệnh tại đây.

 

📥 DOWNLOAD NOW

Trên đây là đường link video hướng dẫn cụ thể chi tiết từng phần mà chúng tôi đã bỏ thời gian ra làm và quay lại. Bạn hãy tải xuống và thực hiện như chúng tôi nhé!

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.